Monday, December 11, 2017
Làm đẹp

Một số thuật ngữ tiếng anh dành cho trang điểm

>admin admin
Tháng Bảy 28, 2017

Một số thuật ngữ dành cho trang điểm dành cho các nàng, khi muốn tìm từ khóa để tìm thêm thông tin về các thông tin về trang điểm, làm đẹp da, trang điểm để tham khảo trên các trang nước ngoài.

  • Sữa tẩy trang :cleasing milk
  • Dung dịch săn da: skin lotion
  • Kem làm ẩm: moisturizing cream
  • Kem chống nắng: UV protective cream
  • Kem lót sáng da: make up base
  • Kem nền: liquid foundation
  • Phấn má: blusher
  • Son môi: lipstick
  • Bóng môi: lip gloss
  • Viền môi: lip liner
  • Phấn tạo bóng mắt: eyeshadow
  • Chì vẽ mày: eyebrow pencil
  • Mắt nước: eyeliner
  • Chì vẽ mí mắt : eye-liner pencil
  • Skin care tips: các kinh nghiệm chăm sócda
  • Oil skin: da nhờn
  • Normal skin: da thường
  • Dry skin: da khô
  • Combination: da hỗ hợp
  • Compact foundation: phấn nền
  • Concealer: kem che khuyết điểm
  • Eyeshadow: phần đáy mắt
  • Roots: chân tóc
  • Lotion: kem dưỡng da
  • Acne: mụn trứng cá
  • Outbreak: bùng nổ
  • Hair-dryer: máy xấy tóc
  • Round board-bristle brush: bàn chải tóc loại tròn
  • Heat-protecting spray: sức nóng của máy xấy
  • Mineral water: nước khoáng
  • Light-hold hair spray: keo xịt tóc loại nhẹ
  • Oatmeal: bột lúa mạch
  • Moisturizer: loại kem dưỡng ẩm
  • Good blood circulation: tuần hoàn máu tốt
  • Mild cleanser: chất tẩy rửa nhẹ
  • Moisturize: làm ẩm,làm cho ẩm
  • Non-alcohol-containing lotion: kem dưỡng ẩm không chứa cồn
  • Non-perfumed lotion: kem dưỡng ẩm không mùi
  • Limit very hot showers: hạn chế tắm nước quá nóng
  • High temperatures: nhiệt độ cao
  • Low humidity: độ ẩm thấp
  • Rob your skin of moisture: làm mất đi độ ẩm của da bạn
  • Mineral oil: dầu khoáng
  • Rub mineral oil: thoa, xoa dầu khoáng
  • Controls oil production: kiểm soát việc tiết dầu trên da
  • Fragrance-free: không chứa hương liệu
  • Irritate: kích ứng, kích thích
  • Skin conditions: tình hình về da, chứng bệnh của da
  • Bobby pin: kẹp tóc nhỏ làm bằng kim loại
  • Eye-liner là bút vẽ mắt nước và eye shadow là phấn mắt hay còn gọi là bóng mắt.
  • Sữa tẩy trang : cleasing milk
  • Dung dịch săn da: skin lotion
  • Kem làm ẩm: moisturizing cream
  • Kem chống nắng: UV protective cream
  • Kem lót sáng da: make up base
  • Kem nền: liquid foundation
  • Phấn má: blusher
  • Son môi: lipstick
  • Bóng môi: lip gloss
  • Viền môi: lip liner
  • Phấn tạo bóng mắt: eyeshadow
  • Chì vẽ mày: eyebrow pencil
  • Mắt nước: eyeliner
  • Chì vẽ mí mắt : eye-liner pencil
  • Noncomodogenic: Sản phẩm được cho là khônggây bít các lỗ chân lông trên da nên không gây mụn.
  • Oil-free: Sản phẩm không chứa dầu, dầu thựcvật, khoáng chất hoặc chất lanolin, không làm bít chân lông và làm da khó chịu,nhất là đối với da dầu. Khi dùng không tạo nên cảm giác nhờn và bóng dầu.
  • Water proof: Có nghĩa là sau khi sử dụngtrên da sẽ không dễ bị trôi do nước. Ví dụ, nếu là kem chống nắng, khi xuống nướcsẽ không bị trôi. Nếu là son thì sẽ không bị trôi hoặc phai màu khi uống nước,khi ăn hoặc khi ra mồ hôi.
  • Dermatologically tested: Sản phẩm đã đượckiểm nghiệm dưới sự giám sát của bác sĩ, chuyên gia da liễu. Với các sản phẩmcó ghi chú này, bạn có thể yên tâm vì nó thích hợp cho cả da nhạy cảm và da trẻ em.
  • Hypoallergenic: Sản phẩm ít gây kích ứngda.
  • Serum: Tinh dầu, được sử dụng nhiều trongdung dịch làm đẹp da nồng độ cao.
  • Aroma oil: Dầu chiết xuất từ rễ, lá, hoa,cành, của thực vật có tác dụng làm đẹp da và mùihương đặc thù. Nên ngoài việc sử dụng cho mỹ phẩm còn sử dụng cho massage và dung dịch để pha tắm.
  • Matte: được sử dụng khi miêu tả son môi,màu bóng mắt, phấn phủ, phấn nền và phấn má. Nó trông cơ bản là phẳng, đồng màuvà không có một chút nước bóng nào. Những thỏi son Matte có xu hướng là khônhanh hơn nhưng cũng giữ màu lâu hơn. Các loại phấn phủ Matte tốt cho da dầu,nước da luôn bóng do có dầu trên da mặt tiết ra.
  • Shimmer: Trái ngược với Matte. Nó tạo độ sáng và lấp lánh bởi vì các loại mỹ phẩm Shimmer một thành phần nhỏ chất óng ánh nhiều màu. Làn da tối rất hợp với loại mỹ phẩm có thành phần này.
  • Luminous: Thường là miêu tả một loại phấnnền có phản ứng với ánh sáng, nhờ đó nó giúp tạo cho khuôn mặt vẻ rực rỡ nhưngrất tinh tế. Nếu bạn có làn da dầu và làn da có khuyết điểm thì bạn nên chọn loại Matte
  • Sheer: Mảnh hơn và trong suốt hơn. Nó có thể giúp làn da có tuổi trông sáng hơn và làm mờ nếp nhăn.

 

Hi vọng sẽ giúp ích cho các nàng.

Nguồn : https://www.facebook.com/tienganh.cho.nguoidilam/posts/926222790754890

Comments

No comments found!

Leave a Comment

Your email address will not be published.

Về Phainu.net

Phái nữ.NET là một trang thông tin, các bí quyết dành cho bạn nữ, các thông tin hướng dẫn mua sắm, ăn uống du lịch.Với mong muốn đem đến thông tin đúng đắn nhất, mang lại những thông tin bổ ích nhất cho các bạn nữ.